rắn rết
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ chung các loài rắn và rết: Từ ghép dùng để gọi chung hai loài động vật thường được coi là nguy hiểm hoặc đáng sợ là rắn và rết.
- Hình ảnh ẩn dụ cho những thứ độc hại, nguy hiểm: Thường được dùng với nghĩa bóng để chỉ những điều xấu xa, độc ác hoặc những mối nguy hiểm tiềm ẩn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa đen):
- Khi đi rừng, phải cẩn thận đề phòng rắn rết. (Khi đi rừng, phải cẩn thận đề phòng rắn và rết.)
- Góc vườn hoang ấy là nơi trú ngụ của đủ loại rắn rết. (Góc vườn hoang ấy là nơi trú ngụ của đủ loại rắn và rết.)
Danh từ (nghĩa bóng):
- Xã hội ấy đầy rẫy rắn rết, anh phải thật tinh tường. (Xã hội ấy đầy rẫy những kẻ xấu xa độc ác, anh phải thật tinh tường.)
- Đừng để những ý nghĩ rắn rết ấy xâm chiếm tâm trí mình. (Đừng để những ý nghĩ độc hại ấy xâm chiếm tâm trí mình.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà, nuôi rắn rết dưới gầm giường": Thành ngữ cảnh báo về việc chứa chấp, bao che hoặc tiếp tay cho kẻ xấu, dẫn đến hậu quả tai hại cho chính mình.
- Tin tưởng hắn ta chính là nuôi rắn rết dưới gầm giường. (Tin tưởng hắn ta chính là tự chuốc họa vào thân.)
Dùng để nhấn mạnh sự đáng sợ, ghê tởm: Thường đi kèm với các từ như "đầy rẫy", "lúc nhúc" để mô tả một nơi hoặc tình huống có nhiều mối nguy hiểm hoặc điều xấu.
- Chốn quan trường rắn rết lúc nhúc, khó lường. (Chốn quan trường đầy những kẻ gian manh nguy hiểm, khó lường.)
Biến thể và từ gần giống
Rắn độc (danh từ): Chỉ riêng các loài rắn có nọc độc.
- Vùng này có nhiều rắn độc. (Vùng này có nhiều rắn có nọc độc.)
Rết độc (danh từ): Chỉ riêng các loài rết có nọc độc.
- Bị rết độc cắn có thể rất đau. (Bị rết có nọc độc cắn có thể rất đau.)
Từ đồng nghĩa
- Độc trùng ác thú: Cụm từ Hán Việt chỉ chung các loài côn trùng, sâu bọ độc và thú dữ nguy hiểm (nghĩa rộng hơn).
- Yêu tinh quỷ quái: Chỉ những thế lực hoặc hiện tượng xấu xa, đáng sợ (thiên về nghĩa bóng, siêu nhiên).
Thành ngữ liên quan
- "Hùm beo, rắn rết": Thành ngữ liệt kê các loài thú dữ và động vật nguy hiểm, dùng để ví von về một môi trường hoặc những đối tượng rất đáng sợ.
- Vào chốn hùm beo, rắn rết ấy, một mình anh ta làm được gì? (Vào chốn đầy những kẻ hung ác nguy hiểm ấy, một mình anh ta làm được gì?)
- Rắn và rết nói chung.